DMZ là gì? Những thông tin cơ bản và đầy đủ nhất về DMZ

Tìm hiểu về hệ thống mạng máy tính, chắc hẳn các bạn đã nghe đến DMZ cũng như tính năng của nó. Hôm nay hãy cùng chúng tôi tìm hiểu kỹ hơn để hiểu được DMZ là gì? Những thông tin cơ bản và đầy đủ nhất về DMZ chúng ta cần biết là gì? Trong nội dung của bài viết dưới đây nhé!

DMZ là gì?

DMZ là một thuật ngữ dùng để nói về mạng vạng trung lập, nó sẽ đứng ở giữa mạng nội bộ với mạng Internet. Theo đó, trong DMZ nó có chưa những thông tin sẽ cho phép người dùng Internet có thể truy xuất vào, cũng như chấp nhận những rủi ro từ việc Internet bị tấn công Internet. Những dịch vụ thường được tiến hành triển khai ở vùng DMZ là: Web, Mail, FPT.

dmz là gì

Để có thiết lập được vùng DMZ, thì sẽ có hai cách thực hiện chính. Trong đó:

Cách 1: Đặt DMZ ở giữa 2 tường lửa thì một sẽ dùng để lọc những thông tin từ phía Internet vào, còn một là để kiểm tra những luồng thông tin ở mạng cục bộ.

Cách 2: Sử dụng đến bộ định tuyến có chứa nhiều cổng, để có thể đặt vùng DMZ ở một nhánh riêng và tách rời với mạng cục bộ.

Việc sử dụng đến DMZ có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình sử dụng mạng, bảo vệ mạng nội bộ của chúng ta. Do đó, nắm và hiểu rõ về DMZ là điều mà người dùng mạng không nên bỏ qua, nó không chỉ phục vụ cho việc thêm hiểu biết mà còn giúp chúng ta biết cách làm sao bảo vệ mạng nội bộ của mình khi muốn truy cập lên Internet hiệu quả hơn. Để hiểu rõ hơn DMZ là gì? Các bạn hãy đến với phần tiếp theo của bài viết, để nắm những thông tin cơ bản, cần thiết nhất về DMZ.

Mục đích khi thiết lập DMZ

Chẳng phải tự nhiên mà DMZ lại xuất hiện được các lập trình viên viết ra chương trình và sử dụng trong việc bảo vệ mạng. Tất cả đều có ý nghĩa và mục đích riêng của nó. Dưới đây là những mục đích cơ bản, lý giải tại sao cần thiết lập DMZ.

Mục đích chính khi thiết lập ra một vùng DMZ là để né tránh khỏi sự tấn công từ bên ngoài, cùng như từ bên trong lên mạng nội bộ. Theo đó, máy chủ ISA sẽ hỗ trợ việc thiết lập DMZ đây là đơn vị lưu lượng của Internet riêng rẽ ở mạng cục bộ. Khu vực bảo mật DMZ sẽ thực hiện việc ngăn chặn lưu lượng Internet nằm cách xa với hệ thống của mạng cục bộ.

Khi thiết lập DMZ sẽ không được phổ biến công cộng ở trên  máy chủ của hệ thống mạng cục bộ. Nhưng với máy chủ ISA thì công việc phổ biến công cộng trên máy chủ của mạng cục bộ lại dễ dàng hơn nhưng có một hạn chế chỉ ra rằng khi được phổ biến ở máy chủ, thì những khách hàng trên Internet lại có thể truy cập được. Lúc này thì họ có thể truy cập vào được những dữ liệu của mạng cục bộ, từ đó khiến cho hệ thống mạng sẽ trở nên không còn an toàn. Do đó, việc có nên để DMZ được phổ biến trên máy chủ một cách rộng rãi hay không? Là điều mà chúng ta cần phải suy nghĩ và cân nhắc kỹ.

Theo đó khi muốn tạo được lớp mạng bảo mật ở bên ngoài cho mạng cục bộ, thì việc thiết lập DMZ là vô cùng quan trọng. Vì DMZ sẽ là vùng mạng để cả mạng cục bộ và mạng Internet bên ngoài chẳng thể kết nối với nhau được nếu như không nhận được sự đồng ý của nó. Đây cũng là mục đích của DMZ, giúp bảo mật mạng hiệu quả hơn.

Một số tiêu chí khi thiết kế mô hình DMZ và mạng bảo mật

Để thiết kế và sử dụng mô hình DMZ và mạng bảo mật cho hệ thống mạng của mình, thì bạn cần phải ghi nhớ một số tiêu chí cơ bản dưới đây:

Thứ nhất, bạn cần phải đặt máy chủ cho Web, máy chủ của thư điện tử,… để có thể cung cấp dịch vụ sang mạng Internet ở trong vùng của mạng DMZ. Việc này sẽ tránh những tấn công của mạng nội bộ hoặc là gây ra ảnh hưởng đến an toàn cho mạng nội bộ, nếu chẳng may mà các máy chủ có bị tấn công, bị chiếm quyền kiểm soát. Chú ý, các bạn không đặt máy chủ của Web, thư điện tử hoặc là những máy chủ chỉ làm nhiệm vụ cung cấp dịch vụ vào nội bộ ở cùng mạng này.

thiết kế mạng dmz

Thứ hai, những máy chủ mà không trực tiếp thực hiện việc cung cấp dịch vụ ra cho mạng bên ngoài như máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ ứng dụng, máy chủ xác thực,… Thì nên đặt ở trong vùng máy chủ của mạng để tránh được những tấn công trực diện của Internet, từ mạng nội bộ. Còn đối với những hệ thống của thông tin mà yêu cầu đến mức bảo mật cao, có nhiều cụm máy chủ hoạt động khác nhau thì tốt nhất là chia thành nhiều vùng máy chủ mạng ở những vùng nhỏ, hoạt động độc lập để nâng cao được tính bảo mật và DMZ cũng hoạt động tốt hơn, tránh quá tải  mà thiếu hiệu quả.

Thứ ba, nên thiết lập cả hệ thống phòng thủ như tường lửa, thiết bị phát hiện và phòng chống xâm nhập để có thể bảo vệ được hệ thống, chống việc bị tấn công, xâm nhập một cách trái phép. Các vị trí đặt tường lửa, thiết bị phát hiện hiện – phòng chống xâm nhập được khuyến cáo nên đặt như sau: đặt tường lửa ở giữa đường nối mạng Internet với những vùng mạng khác, việc này giúp hạn chế việc tấn công từ mạng bên ngoài vào; đặt tường lửa ở giữa vùng mạng DMZ với mạng nội bộ để hạn chế được những tấn công của các vùng đó, thiết bị phát hiện hiện – phòng chống xâm nhập thì đặt ở vùng cần theo dõi với bảo vệ.

Thứ tư, nên đặt một bộ định tuyến ngoài cùng trước khi thực hiện việc kết nối đến nhà cung cấp của dịch vụ Internet để có thể lọc được một số lưu lượng không như mong muốn, chặn đi những gói tin được gửi tới từ các địa chỉ IP không hề hợp lệ.

Kết luận

Như vậy là chúng tôi đã giải đáp cho bạn đọc xong, để các bạn hiểu được MDZ là gì rồi đó nhé. Hy vọng, đó là nội dung hay và cần thiết giúp các bạn hiểu nhiều hơn về công nghệ thông tin, những tính năng giúp bảo vệ mạng nội bộ khi kết nối với mạng bên ngoài, để tránh việc bị xâm nhập, tấn công một cách đáng tiếc mà mất hết dữ liệu.

congnghehanoi.edu.vn

3

No Responses

Write a response